LUẬT HỎI NGÃ gồm có 7 điều, nếu chúng ta chịu học thuộc lòng bảy điều này, thì sẽ viết đúng tới 90% các chữ có dấu Hỏi Ngã. Còn lại khoảng 10% là các ngoại lệ, nếu không nhớ hết thì nên tra Tự điển.
** Từ Nôm là từ nói sao hiểu vậy.
** Từ Hán Việt là từ đôi, thường có thể dịch ra bằng những từ thông dụng hơn (thí dụ: Phi cơ = máy bay, Bệnh viện = nhà thương)
1)
a. Tất cả từ Hán-Việt khởi đầu bằng các Nguyên-âm A, Â, Y, O, Ô, U, Ư ==> đều viết dấu Hỏi
Thí dụ: Ảnh-hưởng, Ẩn-dật, Ỷ lại, Ổn-thỏa, Ủy-hội
b. Tất cả từ Hán-Việt khởi đầu bằng một trong bảy Phụ-âm: M, N, Nh, V, L, D, Ng (đọc cho dễ nhớ thành câu: Mình Nên Nhớ Vũ Là Dấu Ngã) ==> đều viết dấu Ngã
Thí dụ: Lữ-hành, Vũ- trụ, Ngẫu-nhiên, Lãnh đạm, Nhẫn nhục
c. Các từ Hán Việt khởi đầu bằng những phụ âm còn lại ==> đều viết dấu Hỏi
Thí dụ: Bảo hiểm, Tư tưởng, Cảnh giác, Hải lý
2) Tất cả từ Nôm Có Gốc Hán Việt đều tùy từ gốc mà bỏ dấu theo luật:
KHÔNG, SẮC ==> HỎI
HUYỀN, NẶNG ==> NGÃ
Thí dụ: Tu = sửa (tu chính hiến pháp)
Giá = gả (xuất giá)
Giả = kẻ (tác giả)
Hô = thở (hô hấp)
3) Tất cả từ Nôm Đơn, Không có Gốc Hán-Việt đều tùy từ chính mà bỏ dấu theo luật:
KHÔNG, SẮC ==> HỎI
HUYỀN, NẶNG ==> NGÃ
Thí dụ: cản = can,
quẳng = quăng,
búa = bửa (củi)
Hớn hở, Hỏi han, Ngớ ngẩn, Vớ vẩn
Sẵn sàng, Sợ hãi, Mắng mỏ, Lặng lẽ
4) Từ Nôm Đôi mà 2 từ đều có nghĩa … thì Không theo Luật Trầm Bổng mà mỗi từ giữ chính tả riêng của nó.
Thí dụ: ủ rũ, sâu xa, trồng tỉa, siêng năng, lú lẫn
5) Từ Nôm láy là Từ đôi … trong đó có 1 từ không nghĩa, hoặc cả 2 từ đều không nghĩa, thì từ sau tùy từ trước mà bỏ dấu theo luật:
KHÔNG, SẮC ==> HỎI
HUYỀN, NẶNG ==> NGÃ
Thí dụ: lui cui, chí chóe, thỉnh thoảng, dễ dãi, vui vẻ, lửng lơ
6) Từ Đôi vì Thuận thanh âm mà BỎ BỚT một dấu giọng thì KHÔNG THEO luật
KHÔNG, SẮC ==> HỎI
HUYỀN, NẶNG ==> NGÃ
vì đó là tiếng chính lặp lại.
Thí dụ:
khe khẽ = khẽ khẽ,
đăng đẵng = đằng đẵng
7) Tất cả TỪ NÓI TẮT đều viết Dấu Hỏi (Nói tắt là nói nhập 2 chữ thành 1)
Thí dụ:
anh ấy = ảnh, bà ấy = bả, chị ấy = chỉ
hôm ấy = hổm, mợ ấy = mở, cậu ấy = cẩu
MỘT SỐ QUI ƯỚC KHÁC:
a. Các chữ là trạng từ thì BỎ DẤU NGÃ
Thí dụ: cũng, nữa, đã, v.v.
b. Tên họ cá nhân hoặc quốc gia thì bỏ dấu ngã
Thí dụ:
họ Đỗ, Nguyễn, Vũ, Lữ ......
Quốc gia: Mỹ, A Phú Hãn ....(ngoại lệ: Bỉ)
(Tham khảo từ: NV)

